More than searching
Liên hệ quảng cáo: (028) 71060789

Cách tính phí công chứng mua bán nhà, đất quy định như thế nào?

05-12-2018
nhungle

Trong bất kỳ hoạt động mua bán nhà đất nào, dù là đất nền hay chung cư, biệt thự…. Thì người mua và người bán đều phải lên văn phòng công chứng để làm hợp đồng cũng như nộp phí công chứng mua bán nhà và một số loại chi phí khác.

 

Công chứng hợp đồng chuyển nhượng bất động sản là một trong những khâu quan trong để hoàn tất thủ tục chuyển nhượng bất động sản giữa bên bán và bên mua.

 

Cách tính phí công chứng mua bán nhà, đất

Thủ tục công chứng mua bán nhà, đất

 

Theo quy định tại Điều 40 Luật Công chứng 2014 người yêu cầu công chứng nộp một bộ hồ sơ yêu cầu công chứng, gồm các giấy tờ sau đây:

 

  • Phiếu yêu cầu công chứng hợp đồng, giao dịch theo mẫu;
  • Dự thảo hợp đồng, giao dịch (nếu có);
  • Bản sao giấy tờ tuỳ thân;
  • Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
  • Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến hợp đồng (Bản sao Giấy đăng ký kết hôn, Giấy khai sinh…)
  • Thủ tục công chứng được thực hiện tại Phòng công chứng hoặc Văn phòng công chứng có trụ sở tại tỉnh nơi có đất.
  • Phí công chứng mua bán nhà

 

Mức thu phí công chứng mua bán nhà đất hiện nay

 

Theo quy định tại Thông tư số 257/2016/BTC và cụ thể trường hợp của quý khách được quy định như sau:

 

a1) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất: Tính trên giá trị quyền sử dụng đất.

 

a2) Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất: Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất.

 

STT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch Mức thu

(đồng/trường hợp)

1 Dưới 50 triệu đồng 50 nghìn
2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100 nghìn
3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỉ đồng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
4 Từ trên 1 tỉ đồng đến 03 tỉ đồng 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 1 tỉ đồng
5 Từ trên 3 tỉ đồng đến 05 tỉ đồng 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 3 tỉ đồng
6 Từ trên 5 tỉ đồng đến 10 tỉ đồng 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 5 tỉ đồng
7 Từ trên 10 tỉ đồng đến 100 tỉ đồng 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá   trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỉ đồng.
8 Trên 100 tỉ đồng 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỉ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp).

 

Nguồn Vietnammoi.vn

Chia sẻ: